Hướng dẫn xây dựng nghiên cứu toàn diện về các khía cạnh môi trường của dự án

Save this PDF as:
 WORD  PNG  TXT  JPG

Größe: px
Ab Seite anzeigen:

Download "Hướng dẫn xây dựng nghiên cứu toàn diện về các khía cạnh môi trường của dự án"

Transkript

1 LỜI NÓI ĐẦU Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và đánh giá tác động môi trường nói riêng đã được triển khai rộng khắp trên toàn quốc. Từ năm 1994 đến nay, hàng nghìn các dự án phát triển đã tiến hành đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo ĐTM của các dự án này đã được thẩm định và phê duyệt bởi các Bộ ở Trung ương và các địa phương cấp tỉnh. Thời gian qua, với sự trợ giúp tài chính từ Hợp phần Kiểm soát ô nhiễm tại các vùng đông dân nghèo thuộc Chương trình hợp tác Việt Nam Đan Mạch về môi trường giai đoạn , Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (trước đây là Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp cùng các chuyên gia xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM cho một số loại hình dự án phát triển: - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu/cụm công nghiệp; - Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; - Trạm xử lý nước thải đô thị; - Nhà máy sản xuất xi măng; - Nhà máy nhiệt điện; - Nhà máy sản xuất thép; - Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Tuy nhiên, theo Phụ lục ban hành kèm theo số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, số lượng các loại hình dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM là rất lớn, khoảng 162 loại. Sổ tay ĐTM, được biên dịch từ các nguồn tài liệu quốc tế và chỉnh lý cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam, giới thiệu về đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển theo các nhóm ngành, lĩnh vực. Sổ tay ĐTM, bao gồm 02 (hai) tập, cung cấp cho các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cách nhận biết các tác động môi trường chính; các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của các nhóm loại hình dự án kèm theo danh mục các tài liệu tham khảo. Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường xin được giới thiệu Sổ tay ĐTM cho nhiều đối tượng khác nhau để sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển. Trong quá trình áp dụng vào thực tế, nếu có khó khăn, vướng mắt xin kịp thời phản ánh về Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường theo địa chỉ: Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Điện thoại: Fax:

2 MỤC LỤC Tập I: GIỚI THIỆU, QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH, CƠ SỞ HẠ TẦNG Hướng dẫn xây dựng nghiên cứu toàn diện về các khía cạnh môi trường của dự án LỜI NÓI ĐẦU... 1 I. GIỚI THIỆU Định nghĩa các vùng ảnh hưởng A. Sự cần thiết của một nghiên cứu về môi trường B. Cơ sở cho việc kiểm tra các tác động môi trường C. Nội dung và cơ cấu của nghiên cứu môi trường (1) Khí hậu và thời tiết (2) Đất và nước ngầm (3) Chu trình thủy văn (4) Thảm thực vật và sử dụng đất (5) Thực vật và động vật với sự liên quan đặc biệt để chúng cần được bảo vệ (6) Dân số và khu định cư (7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh thái Ô nhiễm không khí Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến những vùng nước mặt Tiếng ồn và độ rung (chỉ thị các thói quen/thể chất tại địa phương) Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến các thành phần loài (thực vật và động vật) Những rủi ro đặc biệt Mô tả các căng thẳng gây ra bởi dự án Mô tả quy trình và những hoạt động của dự án có liên quan với môi trường Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án Những phát thải trong không khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1) Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như trong và 3.2.3) Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu) Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải Tiếng ồn và độ rung Những tác động gián tiếp của dự án Những tác động do khai thác tài nguyên khoáng sản để sử dụng làm nguyên liệu trong các dự án quy hoạch

3 Những tác động của dự án về sử dụng nước ngầm, nước mặt và sự hồi lưu của nước Những tác động do sử dụng các nguồn tự tái sinh và không tự tái sinh Những tác động đến hệ quả từ việc mở rộng và tăng cường sử dụng đất (bao gồm cả hậu quả của những người sử dụng trước đó) Những tác động đến hệ quả từ việc dừng dự án xử lý chất thải rắn Những tác động của các biện pháp cơ sở hạ tầng Những tác động xảy ra trong giai đoạn xây dựng Đánh giá toàn bộ các căng thẳng tương lai và những tác động của chúng Tổng thể những Những căng thẳng ảnh hưởng đến hệ thống phụ riêng biệt và sự so sánh với những tiêu chuẩn số lượng/ chất lượng Ô nhiễm không khí (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng ảnh hưởng đến những vùng nước mặt và nước ngầm (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng kết quả từ tái chế chất thải (dư) từ nguyên vật liệu và xử lý chất thải rắn và nước thải Những căng thẳng ảnh hưởng đến đất đai (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng gây ra bởi tiếng ồn và độ rung Những căng thẳng ảnh hưởng đến thực vật và động vật Những căng thẳng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái Những căng thẳng/tác động đến môi trường tương lai vào các thành phần môi trường đòi hỏi sự bảo vệ Sức khỏe và phúc lợi Vi khí hậu Đất và nước ngầm Nước mặt Thực vật và sử dụng đất Thực vật và động vật Vật chất và sự bảo vệ các giá trị văn hóa Những tác động bất lợi lên các hình thức khác của hoạt động kinh tế Tóm tắt và xử lý chắc chắn thêm các căng thẳng và các khả năng xáo trộn trên cơ sở của điểm 4, nơi mà thích hợp với sự xem xét đặc biệt về sự đóng góp của chúng cho những vấn đề môi trường toàn cầu Các đề xuất lựa chọn môi trường hoàn chỉnh [sound options] Ý kiến về vị trí dự án từ góc độ môi trường Những thay đổi công nghệ trong nhà máy Những yêu cầu về môi trường và sự an toàn được đáp ứng bởi một dạng dự án đề xuất Các biện pháp để giảm lượng phát thải Các biện pháp khác trong phạm vi dự án Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường Phát triển các biện pháp giám sát

4 5.3.5 Tổ chức sắp xếp để đảm bảo rằng các biện pháp kế hoạch bảo vệ được thực hiện đầy đủ Sự đánh giá tổng thể và các hỗ trợ ra quyết định Những tác động của dự án có thể dự báo và ước định được không? Như thế nào là dự án được đánh giá cao nhất dựa trên quan điểm môi trường? II. QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH Qui hoạch không gian và qui hoạch vùng Phạm vi và mục đích của quy hoạch không gian và quy hoạch vùng tại các quốc gia đang phát triển Các dạng định nghĩa/ mô tả khu vực Nhiệm vụ và chức năng Tình trạng và khó khăn Công cụ Các công cụ Sự hợp nhất của các khía cạnh môi trường Tính năng và phương pháp quy hoạch sinh thái Tóm lược 4 - Tổng quan các điều kiện pháp lý để thực hiện Qui hoạch vị trí phát triển công nghiệp và thương mại Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tác động môi trường của các hoạt động công thương Các tác động môi trường của các biện pháp liên quan đến cơ sở hạ tầng Các vấn đề xã hôi liên quan Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Qui hoạch phát triển năng lượng Phạm vi Xây lắp các hệ thống năng lượng và nhiên liệu - Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Các mục tiêu chung và các khía cạnh kinh tế - xã hội / văn hóa xã hội Mối liên hệ/tương tác với các ngành/lĩnh vực khác Tóm tắt các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Qui hoạch khung cấp nước Phạm vi

5 Tổng quan Các định nghĩa và nguyên lý qui hoạch khung cấp nước Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Các khía cạnh tương hỗ liên quan Phân tích tình trạng sử dụng và chất lượng các nguồn nước thiên nhiên Xác lập việc cung cấp nước thiên nhiên Xác lập khả năng xử dụng nguồn nước cấp Xác định nhu cầu sử dụng nước Cân bằng thuỷ lực và qui hoạch tổng thể Phân tích các tác động đến hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng nguồn tài nguyên Phân tích tác động đến sức khoẻ và vệ sinh Tác động kinh tế-xã hội và văn hoá-xã hội Khung hành chính và chính sách Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Qui hoạch phát triển giao thông vận tải Phạm vi Định nghĩa vận tải và giao thông "Transport and Traffic" Các hình thức vận tải và giao thông Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các tác động môi trường trực tiếp của một số mô hình vận tải Các biện pháp bảo vệ trực tiếp Các tác động môi trường của vận tải và giao thông ở phạm vi địa phương, vùng và toàn cầu, và các biện pháp bảo vệ có thể áp dụng Giảm giao thông đường bộ và chuyển sang dạng vận tải khác, bằng qui hoạch phát triển vùng và kế hoạch quốc gia về giao thông vận tải Các biện pháp hành chính, qui định và tài chính Các đặc trưng của qui hoạch giao thông đô thị Qui hoạch vận tải hướng môi trường Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Định danh và phân tích Đánh giá Sự tham gia của các đối tượng thứ ba Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo

6 6. Du lịch Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Thổ nhưỡng, địa hình, địa lý Cân bằng nước Khí hậu, không khí Thảm thực vật, hệ động vật, các hệ sinh thái Cảnh quan Các tác động văn hoá-xã hội và kinh tế-xã hội và các hiệu ứng môi trường Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Phân tích, dự báo và thử nghiệm Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan về các phòng thí nghiệm Các phòng thí nghiệm hoá học Sử dụng hoá chất Các cấu phần của thiết bị và cấu trúc của các dụng cụ Xây lắp Xử lý chất thải Các phòng thí nghiệm có sử dụng chế phẩm, tác nhân sinh học Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo III. CƠ SỞ HẠ TẦNG Cung cấp và tái bố trí nhà ở Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Phát triển các khu vực xây nhà mới Tái lập các khu định cư Các yếu tố vị trí và qui hoạch Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo

7 9. Các tiện ích công cộng trường học, trung tâm y-tế, bệnh viện Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các cơ sở đào tạo, dạy nghề và môi trường của chúng Các tác động của môi trường tự nhiên đến dự án Tác động của môi trường nhân tạo đến môi trường tự nhiên Các tác động môi trường của dự án Các biện pháp bảo vệ và kiến nghị Các cơ sở chăm sóc sức khỏe và môi trường của chúng Các tác động của môi trường tự nhiên Tác động của môi trường nhân tạo đến môi trường tự nhiên Tác động môi trường của các cơ sở chăm sóc sức khỏe nói chung và của bệnh viện nói riêng Các biện pháp bảo vệ và kiến nghị Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Cấp nước đô thị Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Tác động môi trường của việc khai thác nước Nước ngầm Nước mặt Vận chuyển và xử lý nước thô Mạng ống phân phối nước Các tác động của các dự án cấp nước đô thị Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Giới hạn và chỉ dẫn của các quốc gia công nghiệp Các chỉ dẫn của các quốc gia khác Phân loại tác động môi trường Các biện pháp bảo vệ môi trường và các kiến nghị (đề xuất ) Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Các nguồn nước đã được phê duyệt (đã biết), và sử dụng đa ngành Bằng chứng về sử dụng hiệu quả nguồn nước kết hợp xử lý chất thải hiệu quả của các hệ thống cấp nước đô thị hiện hữu hoặc qui hoạch Các biện pháp sửa chữa việc sử dụng kém hiệu quả kết hợp xử lý chất thải chưa hiệu quả 7

8 của các hệ thống cấp nước đô thị hiện hữu Các lưu ý quan trọng trong qui hoạch hệ thống cấp nước đô thị thân thiện với môi trường Tài liệu tham khảo Cấp nước nông thôn Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Sử dụng nguồn nước quá mức và các mối đe doạ đến chất lượng của chúng Tổng quan Sử dụng nguồn nước quá mức Các khía cạnh chất lượng của việc lưu trữ và sử dụng quá mức nguồn nước Khía cạnh chất lượng của hệ thống phân phối nước không dùng đường ống Tăng nhu cầu sử dụng như là kết quả của sự phản hồi tích cực Sử dụng quá mức xuất phát từ việc cung cấp nước tốt Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Xử lý nước thải Phạm vi Các định nghĩa Các vấn đề Mục tiêu Các giai đoạn của quá trình xử lý nước thải Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các lưu ý ban đầu Các tác đông môi trường điển hình Tác động của quá trình thu gom và xử lý Tác động của quá trình xử lý Tác động của việc thải bỏ phân Tác động của việc xả thải nước thải Tác động của quá trình xử lý bùn Các biện pháp phòng tránh và an toàn Phòng tránh nước thải Các biện pháp an toàn Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Các lưu ý ban đầu Khu vực thu gom và tiêu thoát nước thải... 8

9 Khu vực xử lý nước thải Khu vực tiêu huỷ bùn Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Xử lý/tiêu huỷ chất thải rắn Phạm vi Các định nghĩa Các vấn đề Mục tiêu Các giai đoạn xử lý chất thải Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các lưu ý ban đầu Các tác động môi trường đặc trưng Tác động của quá trình thu gom và vận chuyển chất thải Tác động của quá trình xử lý Tác động của việc trung chuyển chất thải Tác động của quá trình đổ chất thải Tác động của quá trình xoay vòng chất thải Các biện pháp phòng tránh và an toàn Phòng tránh chất thải Các biện pháp an toàn Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Các lưu ý ban đầu Thu gom và vận chuyển chất thải Xử lý chất thải Lưu trữ tạm thời (trung chuyển) Đổ chất thải Xoay vòng chất thải Thiêu đốt chất thải Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Xử lý/tiêu huỷ chất thải nguy hại Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các định nghĩa theo công ước Basel Các vấn đề đặc thù của các quốc gia đang phát triển

10 Khảo sát các dạng chất thải phát hiện được tại các quốc gia đang phát triển Tổng quan Điểm phát thải Nhận dạng chất thải Các phương pháp cho phép chất thải nguy hại được tiêu huỷ phù hợp với môi trường Nhận dạng mức nguy hại do việc lưu trữ các chất thải đặc biệt Đánh giá nguy hại của Nguồn-vận chuyển-điểm đến "Source-Transport-Destination" Các giai đoạn của đánh giá nguy hại Nguồn: điểm phát sinh chất thải Vận chuyển Điểm đến: các nhà máy xử lý/tiêu huỷ chất thải đặc biệt Các thành phần và giai đoạn của quản lý chất thải nguy hại chấp nhận được về mặt môi trường Các giai đoạn của qui hoạch quản lý chất thải Độ quan trọng của các biện pháp phòng tránh/giảm thiểu chất thải và khuyến khích xoay vòng/tái sử dụng chất thải Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Phụ lục Kiểm soát xói mòn Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Kiểm soát xói mòn mảng [sheet erosion] Mục tiêu Môi trường tự nhiên Môi trường sử dụng Môi trường nhân bản Kiểm soát xói mòn tại các kênh thoát nước và các dòng nước Mục tiêu Môi trường tự nhiên Môi trường sử dụng Môi trường nhân bản Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tài liệu tham khảo

11 16. Làm và bảo dưỡng đường, xây dựng đường giao thông nông thôn Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các tác động trực tiếp và diện rộng Các tác động gián tiếp dạng điểm và dạng đường Các tác động thứ cấp Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Kiểm soát giao thông Phạm vi Chức năng của đường bộ Môi trường giao thông đường bộ Mục đính của tóm tắt Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Phát thải từ hoạt động giao thông đường bộ An toàn giao thông Giảm mật độ giao thông đường bộ và chuyển sang các môi trường giao thông khác thông qua qui hoạch phát triển vùng và nguyên lý giao thông tích hợp Các biện pháp hành chính, luật định và tài chính Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Đường sắt và vận hành giao thông đường sắt Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Lắp đặt đường ray Khí thải Nhu cầu phụ trợ và chất thải Chất bôi trơn Xử lý đất bị ô nhiễm bởi dầu-mỡ Dung môi Các chất bảo quản gỗ Các chất thải Nước thải Các hệ thống trung chuyển

12 Kiểm soát cỏ Phân Vận chuyển chất nguy hại Chống ồn Các biện pháp tổ chức Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Sân bay Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Các cấu trúc kinh tế-xã hội Hệ sinh thái Xây dựng sân bay Môi trường alo động tại các sân bay Bảo vệ các nguồn nước mặt và nước ngầm Tiếng ồn bởi máy bay Tiếng ồn bởi hệ thống giao thông Chất lượng không khí Mùi Vi khí hậu Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mội trường lao động tại các sân bay Tiếng ồn bởi máy bay Tiếng ồn bởi giao thông Không khí Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Các hoạt động liên quan đến sông, rạch Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Các hoạt động liên quan đến kỹ thuật sông ngòi Mục tiêu của các hoạt động kỹ thuật sông ngòi Tác động của hoạt động nạo/vét Các đập chắn và các cấu trúc nắn dòng

13 Các đập chắn (Revetments) Các bờ bao (Embankments) Tấm lót đáy, mạn và đập chắn [Bottom sills, step sills, weirs (alone or in combination with locks or run-of-river hydroelectric stations)] Nắn thẳng dòng chảy hoặc phân luồng [River straightening or channelisation] Thuỷ nông Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Hệ thống thuỷ nông Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Các đập chắn và tấm lót đáy [Weirs and bottom sills] Mục tiêu Môi trường tự nhiên Môi trường nhân bản Các dòng dẫn nước/nguồn tiếp nhận Mục đích Môi trường tự nhiên Môi trường nhân bản Các lưu vực trữ nước [Detention basins] Mục tiêu Môi trường tự nhiên Môi trường nhân bản Xây dựng các đập nhỏ bằng đất của các hồ chứa Mục tiêu Môi trường tự nhiên Môi trường nhân bản Ôn định bờ và đáy Phân dòng (đắp bờ) Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Các hệ thống thuỷ nông lớn Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ... 13

14 Tổng quan Các đập Các đập tràn Các trạm thuỷ điện Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Cảng nội địa Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Xây dựng hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng hay các siêu hạ tầng của cảng nội địa Các hạng mục ven bờ Các hạng mục phía mặt nước Hoạt động của cảng Hoạt động của cảng phía bờ Hoạt động của cảng phía mặt nước Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Giao thông thuỷ trên sông Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Thiết kế kỹ thuật của các phương tiện vận tải thuỷ nội địa và phà Hoạt động Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Bến cảng, xây dựng và vận hành Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Tổng quan Xây dựng hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng hay các siêu hạ tầng của cảng biển Các hạng mục phía đất liền

15 Các hạng mục phía mặt nước Các hoạt động của cảng Các hoạt động của cảng phía đất liền Các hoạt động của cảng phía mặt nước Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo Vận tải biển Phạm vi Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ Môi trường làm việc và sức khoẻ Nước Không khí Đáy biển Các hệ sinh thái Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường Nước Các môi trường khác Các đặc trưng Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác Quản lý hành chính vận tải biển Các cảng và tuyến giao thông thuỷ Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường Tài liệu tham khảo

16 I. GIỚI THIỆU 1. Định nghĩa các vùng ảnh hưởng A. Sự cần thiết của một nghiên cứu về môi trường Sự tìm hiểu chắc chắn và xem xét đến các tác động của môi trường là một yếu tố cần thiết của việc lập kế hoạch dự án. Phạm vi cần thiết của một nghiên cứu về tác động của môi trường và việc lập các hồ sơ thiết kế về mặt môi trường sẽ tùy thuộc vào quy mô của việc lường trước được khả năng chịu tải của môi trường, sự nhạy cảm của các thành phần môi trường đòi hỏi phải bảo vệ, điều phức tạp của dự án, sự ích lợi của thông tin và phạm vi thẩm định. Chắc chắn điều chú ý trong dự án là bao gồm các đặc trưng chủ yếu về sự rủi ro môi trường, chẳng hạn như là việc sản xuất của các nhà máy công nghiệp gây nên những phát thải đáng kể ( thí dụ: các nhà máy lọc dầu ), việc xây dựng các cơ sở hạ tầng mà các tác động tiềm tàng của nó là rất khó đánh giá ( thí dụ việc xây dựng các con đường xuyên quốc gia/kết quả tác động là có thể tính được) và bao gồm những trở ngại lâu dài tới sự cân bằng tự nhiên. (thí dụ ngành khai thác khoáng sản, sản xuất gỗ, sử dụng nước ). Một nghiên cứu chi tiết nói chung sẽ được yêu cầu trong trường hợp như vậy. 1) Mục đích của việc nghiên cứu là cung cấp một cơ sở cho việc lập kế hoạch dự án và đánh giá thẩm định. Kết quả có thể trình bày trong một nghiên cứu riêng biệt hoặc như một phần của nghiên cứu về tính khả thi. Sau đây những khía cạnh quan trọng của môi trường phải được xem xét cho những dự án khác có liên quan với môi trường: Thực tế tình hình sinh thái trong vùng dự án hoặc với sự lưu tâm tới hệ sinh thái đặc trưng. Những căng thẳng tồn tại trong những hệ sinh thái khác nhau trên khu vực có kế hoạch dự án và sự trình bày thích hợp của họ nếu dự án không có sự thực hiện đầy đủ (trạng thái đường gốc). Sự mô tả của các tác động cộng thêm phải chịu bởi dự án và nó loại trừ lẫn nhau. Sự đánh giá toàn bộ tác động về sau này. Sự tác động qua lại giữa sinh thái học, kinh tế học, văn hóa và các tác động xã hội. Những tác động đối với phụ nữ sau này phải được cân nhắc riêng rẽ Các kiến nghị cho những lựa chọn có cơ sở mang tính môi trường (phương pháp loại trừ, yêu cầu giới hạn phát tán), bao gồm việc xác định vị trí phù hợp. Sự ước lượng tổng cộng Để thiết lập phạm vi và các lĩnh vực quan tâm cho một nghiên cứu môi trường, tự nhiên, phạm vi và sự chú ý của kế hoạch dự án tác động môi trường tiềm năng phải được đánh giá bằng sự hỗ trợ của tài liệu thông dụng và những dữ kiện xác đáng. Cơ sở hạ tầng được cung cấp bằng thông tin về thiết kế dự án và bối cảnh, sự diễn ra, sự phân tán và sẽ xảy ra ô nhiễm ở nơi nào, trực tiếp và gián tiếp gây trở ngại vật chất tới hệ sinh thái, sau đó là những ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn của tự nhiên, những tác động sơ cấp và thứ cấp lên hoàn cảnh kinh tế - xã hội của dân cư trong vùng dự án có thể thấy được. Những điều khoản tham chiếu cho phù hợp của nghiên cứu này sau đó phải được xây dựng trên cơ sở của các thông tin này. 16

17 B. Cơ sở cho việc kiểm tra các tác động môi trường 1. Thông tin ban đầu có thể lấy được từ những tài liệu dự án. Nó phải bảo đảm rằng những tài liệu đó cung cấp những đặc điểm cụ thể để có thể đưa ra ước định các dạng môi trường. Phạm vi ứng dụng nói riêng có ý nghĩa cả trong điều kiện kỹ thuật và kinh tế cũng như từ quan điểm sinh thái học. Đầu tiên trong số đó là: Việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên. Việc sử dụng đất canh tác. Tình tình giao thông. Xử lý chất thải. Sự phá hủy tiềm tàng. điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa. Những tác động ngược dòng và xuôi dòng lên khu vực. Điều cần thiết, nhiều thông tin chi tiết được thu thập trong thời gian chuẩn bị của nghiên cứu khả thi, tạo thành kiến thức hiểu biết về địa phương khi thích hợp. 2. Để xác định người nghiên cứu và những người hỗ trợ, thì cần thiết phải tìm hiểu chắc chắn khoa học hiện hành và ý kiến của giới chuyên môn về kỹ thuật, những quy định được áp dụng, phạm vi mà luật đòi hỏi và những phát minh có liên quan đã được ứng dụng thực tế. Nếu kết cấu đó bảo đảm phù hợp với những luật lệ môi trường thì coi như có hiệu quả, ví dụ như, nghiên cứu môi trường có thề bị hạn chế từ những vấn đề đặc biệt khó khăn và không điển hình. C. Nội dung và cơ cấu của nghiên cứu môi trường Cơ cấu đặt ra dưới đây nhằm giúp đảm bảo rằng bản báo cáo được lấy từ tất cả các tác động môi trường quan trọng trong vùng dự án cũng như là các khu vực thượng nguồn và hạ nguồn. Kinh nghiệm cho thấy rằng những hiểm họa môi trường nghiêm trọng xảy ra trong trường hợp nơi mà các vấn đề tiếp theo không được phát hiện trước; một cách để ngăn ngừa sự phát triển như vậy là thiết lập toàn diện phạm vi của các điều khoản tham chiếu. Cơ cấu được coi là phạm vi tối đa cho một nghiêm cứu và sẽ được sử dụng cho mẫu hoàn chỉnh khi mà những tác động môi trường phức tạp (như mô tả trong phần A ở trên) được dự đoán. (1) Khí hậu và thời tiết Khí hậu vùng rộng: Vi khí hậu: Rủi ro thời tiết: Thảm họa thiên tai: Bức xạ, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm, lượng mưa, sự bốc hơi, hướng và tốc độ của gió. Sự nghịch chuyển, tần xuất của sương mù, gió địa phương. Những cơn bão, những cơn bão cát và bão bụi, mưa đá, mưa rào, thủy triều, nạn ngập lụt. Động đật, núi lửa phun trào, bão lớn.v.v.. (2) Đất và nước ngầm Loại đất. Tính chất ổn định của đất (sự lở đất và rủi ro xói mòn). 17

18 Tình trạng màu mỡ của đất. Tài nguyên và chất lượng nước ngầm. Sự hình thành nước ngầm và dòng chảy. Cấu trúc địa chất, bản chất của đá, kiến tạo. Sự bổ sung và dòng chảy nước ngầm. (3) Chu trình thủy văn Thông tin về hệ sinh thái thủy sinh. Dòng nước với các đặc điểm dòng chảy hằng năm và chất lượng nước, lưu vực sông. Nước đọng. Bờ biển và vùng biển. Sử dụng các vùng biển cho đánh bắt cá. Nguồn nước uống. Các ứng dụng khác. (4) Thảm thực vật và sử dụng đất Sự tồn tại của quy hoạch vùng. Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, đắp đất [terracing] ( phạm vi rộng lớn, với việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, v.v..). Lâm nghiệp: gỗ thương phẩm, gỗ, rừng tự nhiên, cây trồng. Các khu công nghiệp. Các tuyến vận tải. Cơ sở hạ tầng. Khu vực du lịch/ khu vực giải trí. Chức năng như một môi trường tự nhiên (đặc biệt nhạy cảm về mặt sinh thái). Những khu vực được bảo vệ. (5) Thực vật và động vật với sự liên quan đặc biệt để chúng cần được bảo vệ Những loài được bảo vệ và nguy cơ tuyệt chủng (có tính đến vị trí của chúng trong hệ sinh thái). Những loài mang lại lợi ích và những loài không mang lại lợi ích. Động vật và thực vật như nguồn cung cấp thực phẩm. (6) Dân số và khu định cư Quy mô dân số, cơ cấu tuối tác, chỉ số giới tính. Mật độ dân số/ sức ép và sức chứa. Nguồn thu nhập và khả năng có lợi 2. Tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe. 18

19 Mức độ giáo dục và tỷ lệ mù chữ. Sự tiêu thụ nước và nhiên liệu, lượng chất thải rắn và nước thải. Lối sống dựa trên nền tảng của tự nhiên và hình thức sử dụng đất. Kiến thức về môi trường, quan điểm về thiên nhiên. Cơ cấu để ngăn ngừa và đối phó với (hiểm) kiểm họa thiên nhiên. Hình thức giải quyết thuộc địa phận của khu vực có thể có dự án. 2) Nghiên cứu về sự thích hợp của giống môi trường đặc trưng (7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng Tài nguyên thiên nhiên: nước ngầm, nhóm nước mặt ( thí dụ có chứa trữ lượng cá lớn), đất ( thí dụ đất nông nghiệp), rừng, tài nguyên khoáng sản, hệ sinh thái cần được bảo vệ, nguy cơ tuyệt chủng loài công ước về bảo vệ các loài, các quy định bảo vệ quốc tế, v.v ), các khu vực cần bảo vệ vì lý do văn hóa. Di tích văn hóa, tòa nhà lịch sử. Đã thiết lập cơ cấu khu định cư và xã hội. Cảnh quan khu định cư và cảnh quan thiên nhiên. 2. Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh thái 2.1. Ô nhiễm không khí (Bụi/ bụi mịn bao gồm tỷ lệ kim loại nặng, dioxit lưu huỳnh, oxit nito, cacbon monoxit, clo và các hợp chất flo, các chất hữu cơ và các chất gây ung thư, chất phóng xạ, mầm bệnh, mùi, khí nhà kính) 2.2. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm Sự ô nhiễm: bao gồm các kim loại nặng, chất phóng xạ và các chất hữu cơ bền từ thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng và phân bón, mầm bệnh. Rủi ro cho đất do xói mòn, thay đổi giá trị ph, sự bào mòn, chất dinh dưỡng rữa trôi, nén chặt, sự nhiễm mặn, sự axit hóa, đất sét nhão. Ô nhiễm nước ngầm (như đối với đất). Thay đổi bất lợi cho việc phục hồi nguồn nước ngầm và mực nước ngầm Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến những vùng nước mặt Sự ô nhiễm (hàm lượng oxy, các chất vô cơ như là muối và kim loại nặng, các chất hữu cơ như là thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng, chất rắn lo lửng, chất phóng xạ, các thông số tổng kết cho sinh hóa và nhu cầu oxy hóa học, độ đục, độ mùi, vị, nhiệt độ, vận tốc dòng chảy, giá trị ph, mầm bệnh và bệnh tật lây lan từ nguồn nước). Rối loạn sự cân bằng nước (thay đổi dòng chảy, sự hồi lưu của nước, sự thay đổi những đặc tính hằng năm, thay đổi mực nước ngầm). 19

20 2.4. Tiếng ồn và độ rung (chỉ thị các thói quen/thể chất tại địa phương) 2.5. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái 2.6. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến các thành phần loài (thực vật và động vật) 2.7. Những rủi ro đặc biệt Sự lan truyền bệnh dịch. Động đất, nùi lửa hoạt động, lở đất, đất lún. Những cơn bão. Mực nước cao và lũ lụt. Những trận mưa như thác đổ và mưa đá. Côn trùng sâu bệnh (ví dụ như châu chấu và những loài di trú khác). 3. Mô tả các căng thẳng gây ra bởi dự án 3.1. Mô tả quy trình và những hoạt động của dự án có liên quan với môi trường Sản phẩm/ mục tiêu kinh tế. Mô tả quá trình, bao gồm các thông tin về giao thông vận tải, lưu trữ và xử lý các chất độc hại. Nguyên vật liệu và thiết bị được sử dụng. Số dư (chất thải) vật liệu, chất thải rắn và nước thải. Nhu cầu năng lượng. Những sự cố có thể/ vấn đề vận hành và kết quả của nó. Kế hoạch và các biện pháp an toàn lao động Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án Những phát thải trong không khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1) Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như trong và 3.2.3) Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu) Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải Số lượng và trạng thái tự nhiên của vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải sản xuất. Tái chế có liên quan đến dự án. Khả năng xử lý tạo nên đặc biệt cho dự án. Bảo đảm kết nối đến hệ thống xử lý thích hợp. 20

21 (Nếu tái chế đặc biệt hoặc các cơ sở xử lý là thích hợp cho các dự án công nghiệp hoặc các dự án có quy mô giải quyết lớn, chúng phải trải qua đánh giá tác động môi trường trong việc kết nối với dự án hoặc riêng biệt). Nơi đến cuối cùng của chất thải vật liệu được khai quật hoặc khai thác Tiếng ồn và độ rung 3.3. Những tác động gián tiếp của dự án Những tác động do khai thác tài nguyên khoáng sản để sử dụng làm nguyên liệu trong các dự án quy hoạch Những tác động của dự án về sử dụng nước ngầm, nước mặt và sự hồi lưu của nước Những tác động do sử dụng các nguồn tự tái sinh và không tự tái sinh Những tác động đến hệ quả từ việc mở rộng và tăng cường sử dụng đất (bao gồm cả hậu quả của những người sử dụng trước đó) Những tác động đến hệ quả từ việc dừng dự án xử lý chất thải rắn Những tác động của các biện pháp cơ sở hạ tầng Những tác động xảy ra trong giai đoạn xây dựng Năng lượng tiêu thụ và đáp ứng các nhu cầu về năng lượng Khả năng của lực lượng lao động Những tác động kinh tế xã hội( khu định cư mới, tăng khối lượng công việc cụ thể theo giới v.v ) 4. Đánh giá toàn bộ các căng thẳng tương lai và những tác động của chúng 4.1 Tổng thể những Những căng thẳng ảnh hưởng đến hệ thống phụ riêng biệt và sự so sánh với những tiêu chuẩn số lượng/ chất lượng Ô nhiễm không khí (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng ảnh hưởng đến những vùng nước mặt và nước ngầm (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng kết quả từ tái chế chất thải (dư) từ nguyên vật liệu và xử lý chất thải rắn và nước thải Trong sự kết hợp với các dự án (tóm tắt 3.2.4). Bên ngoài các dự án (tóm tắt 3.2.4) Những căng thẳng ảnh hưởng đến đất đai (thuộc về những khía cạnh như ở trên) Những căng thẳng gây ra bởi tiếng ồn và độ rung Những căng thẳng ảnh hưởng đến thực vật và động vật Những căng thẳng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái 21

22 4.2. Những căng thẳng/tác động đến môi trường tương lai vào các thành phần môi trường đòi hỏi sự bảo vệ Sức khỏe và phúc lợi Sức khỏe và sự an toàn của những người lao động/ người sử dụng. Những ảnh hưởng bất lợi trực tiếp: các mối đe dọa gây ra bởi ô nhiễm không khí, tiếng ồn và độ rung, các chất gây ô nhiễm trong nước uống, trong thực phẩm, sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh bởi sự hiện diện của nước thải và chất thải rắn. Những tác động gián tiếp: phá vỡ môi trường sống qua việc xây dựng các tuyến đường giao thông, sự phá hủy cảnh quan bởi xây dựng những tòa nhà lớn, sự tái định cư cần phải có bởi những dự án có quy mô lớn, gây phá vỡ những lối sống truyền thống, không thể kiểm soát khu tái định cư mới Vi khí hậu (Nhiệt độ không khí, khoảng thời gian bóng râm, tỷ lệ bốc hơi, lượng mưa, sự lưu thông của gió, tần xuất sương mù, sự hình thành bụi mù, nguy cơ sương giá) Đất và nước ngầm (Sự nhiễm mặn, sự rữa trôi chất dinh dưỡng, đất sét nhão, sự nén chặt, sự xói mòn, sa mạc hóa, những sinh vật đất Nước mặt (Sự phì dưỡng, sự thoái hóa, quá trình đào kênh, ngăn dòng để tạo ra các vùng chứa nước, động thực vật thủy sinh) Thực vật và sử dụng đất (Loại bỏ các hình thức sử dụng khác nhau, sự xây dựng quá nhiều, làm cô lập các vùng mở, sự độc canh, sự cho phép thay đổi sử dụng đất) Thực vật và động vật (Sự tuyệt chủng của các loài đang bị đe dọa [có một nghiên cứu của một công ước quốc tế về bảo vệ các loài đang được thực hiện], sự xâm hại của môi trường sống và các tuyến đường di cư, thay đổi trong sự phân bố các loài) Vật chất và sự bảo vệ các giá trị văn hóa (Sự ăn mòn các kết cấu, việc mất đi các tòa nhà lịch sử, làm hư hại/mất đi tính khả thi cho các mục đích giải trí[làm mất khả năng khai thác du lịch], sự mất giá của các khu vực dân cư, các cơ sở tôn giáo) Những tác động bất lợi lên các hình thức khác của hoạt động kinh tế 4.3 Tóm tắt và xử lý chắc chắn thêm các căng thẳng và các khả năng xáo trộn trên cơ sở của điểm 4, nơi mà thích hợp với sự xem xét đặc biệt về sự đóng góp của chúng cho những vấn đề môi trường toàn cầu (Nó phải được bắt đầu cho dù các tác động môi trường có được chấp nhận cho việc lựa chọn dự án, tức là bao gồm cả các biện pháp bảo vệ khi thích hợp, và tiêu chí đánh giá các tiêu chuẩn) 22

23 5. Các đề xuất lựa chọn môi trường hoàn chỉnh [sound options] 5.1 Ý kiến về vị trí dự án từ góc độ môi trường 5.2 Những thay đổi công nghệ trong nhà máy Thay đổi phạm vi/qui mô sản xuất Thay đổi các công nghệ sản xuất Thay thế nguyên nhiên liệu Giảm tiêu thụ năng lượng 5.3. Những yêu cầu về môi trường và sự an toàn được đáp ứng bởi một dạng dự án đề xuất Các biện pháp để giảm lượng phát thải Xây dựng và mở rộng các hệ thống kiểm soát khí thải: các bộ lọc và các loại thiết bị tách cho các chất ô nhiễm không khí. Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải. Yêu cầu về việc sử dụng lại các chất chất thải Xây dựng các bãi chôn lấp, các nhà máy xử lý và thiêu đốt chất thải rắn. Kết nối các hệ thống xử lý, tái chế Các biện pháp khác trong phạm vi dự án Giảm thiểu các vấn đề trong giai đoạn xây dựng. Yêu cầu tái trồng rừng (sự phục hồi tự nhiên, cung cấp thêm) kết hợp với ban quản lý rừng. Kết hợp các biện pháp nuôi trồng lại với việc khai thác khoáng sản. Các biện pháp khôi phục nguồn nước ngầm. Qui hoạch các vùng bảo vệ bao gồm cả vùng đệm cũng như rừng phòng hộ, vành đai xanh. Dự trữ khu vực quy hoạch phát triển Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường Phát triển các biện pháp giám sát Tổ chức tổng hợp giám sát địa phương và các dịch vụ tư vấn. Sự đo lường và giám sát bởi các nhân viên vận hành. Sự giám sát bởi bên thứ ba. Năng lực của các cơ sở. 23

24 5.3.5 Tổ chức sắp xếp để đảm bảo rằng các biện pháp kế hoạch bảo vệ được thực hiện đầy đủ Chọn cách kiểm tra khác để đạt được mục đích của dự án, đường trạng thái gốc. Sự thảo luận về các quy định quốc gia về môi trường và thi hành chúng. 6. Sự đánh giá tổng thể và các hỗ trợ ra quyết định. 6.1 Những tác động của dự án có thể dự báo và ước định được không? 6.2 Như thế nào là dự án được đánh giá cao nhất dựa trên quan điểm môi trường? Khi có tác động tích cực đến môi trường. Khi có tác động tích cực đến môi trường. Khi không có các tác động nghiêm trọng đến môi trường. Khi có thể bảo vệ được được, tức là chấp nhận được với điều kiện bổ sung áp dụng khi cần thiết. Để bị loại bỏ trên căn cứ môi trường. 24

25 II. QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH 1. Qui hoạch không gian và qui hoạch vùng 1.1. Phạm vi và mục đích của quy hoạch không gian và quy hoạch vùng tại các quốc gia đang phát triển Các dạng định nghĩa/ mô tả khu vực Các dạng quy hoạch không gian và vùng quy hoạch này được sử dụng để biểu thị (tích hợp) khu vực quy hoạch 1) mà nó bao gồm các khu vực và được thực hiện ở cấp khu vực do chính quyền làm việc cùng nhau với việc quy hoạch phát triển quốc gia của cơ quan chính sách. Vùng quy hoạch liên quan đến một tiểu vùng quy hoạch quốc gia với sự phác họa tiêu chí mà nó có thể được phân định địa lý, hành chính, dựa trên các chính sách kinh tế hoặc những vấn đề riêng biệt. Bản tóm tắt này một văn bản chung cho việc lập kế hoạch tổng thể của các khu vực khác nhau (những vị trí lập kế hoạch, giao thông và quy hoạch giao thông, quy hoạch năng lượng gốc v.v ). Nó bao gồm nhiều tài liệu chỉ dẫn tham khảo để giải quyết những tóm tắt về môi trường với những tác động môi trường hiện tại và tiềm năng của các dự án trong khu vực riêng biệt. Bên cạnh đó ảnh hưởng đến các khu vực, tác động của chúng thì cũng đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực của quy hoạch lâm nghiệp, quản lý nguyên vật liệu, khai thác khoáng sản (hướng dẫn lập kế hoạch) và qui hoạch phát triển đô thị. Những dự án quy hoạch không gian và vùng gây ảnh hưởng đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên do: 1) Thuật ngữ này sẽ được hiểu và được sử dụng rộng rãi như một thuật ngữ chung cho quy hoạch không gian và khu vực. 25

26 Trọng tâm được đặt nặng vào khía cạnh kinh tế của quy hoạch phát triển (khu vực quy hoạch phát triển và cấu trúc nhà ở, quy hoạch hạ tầng cơ sở) Phân bổ chức năng, phân bố khu vực và quy mô đất sử dụng (loại và cường độ) và kết quả mô hình của việc sử dụng đất (diện tích và cơ cấu sử dụng đất). Vị trí, quy mô sử dụng đất và các dự án riêng biệt; ảnh hưởng đến mô hình hiện tại và tương lai của việc sử dụng đất. Ảnh hưởng đến quyết định chính sách khu vực (ví dụ như thông qua việc phân bố các nguồn lực tái chính). Như vậy sự can thiệp này có tác động đến môi trường (tóm tắt ở phần 2.3) Nhiệm vụ và chức năng Lập kế hoạch vùng tổng hợp và đánh giá cả tiềm năng của việc sử dụng đất và những yêu cầu về tỷ lệ sử dụng đất trong các điều kiện đặc điểm của chúng và sự phân bố hoặc phân định địa lý. Lập kế hoạch vùng tổng hợp là thiết kế bao trùm tất cả các bộ phận có thể thực hiện phù hợp các chức năng sau đây: Các chức năng điều tiết: quản lý sử dụng đất thông qua sự phân định các chức năng cụ thể, hạn chế sử dụng đất, khi thích hợp, việc áp dụng các điều kiện để tránh hoặc giảm thiểu xung đột và những rủi ro và tiềm năng tối ưu hóa, thông qua việc lựa chọn địa điểm và các yếu tố khác. Các chức năng phối hợp: sự thống nhất giữa các mục tiêu cá nhân và khu vực và các biện pháp (khả năng tương thích, sự phù hợp, sự thống nhất nội bộ v.v ) để đáp ứng các mục tiêu khu vực của chương trình quy hoạch (xác định các mục tiêu mâu thuẫn). Các chức năng thông tin: việc tiếp nhận và xử lý dữ liệu về các vấn đề cụ thể như là cơ sở để thực hiện các chức năng nói trên và cho các mục đích tham khảo chính sách (sự chuẩn bị và biện minh các chính sách khu vực và quyết định chính sách phát triển, ví dụ như việc phân bố các nguồn lực tài chính và nhân lực, các chương trình trợ giúp, hỗ trợ đầu tư v.v ). 26

27 Ngoài những nhiệm vụ đó, thể chế hóa quy hoạch khu vực có thể đóng một phần quan trọng trong trung gian giữa quốc gia và các nhóm quy hoạch hoặc các bên đương sự mà nó có thể tồn tại, với mục tiêu bảo vệ khu vực ủng hộ lợi ích quốc gia. Hơn nữa, quy hoạch khu vực (chương trình quy hoạch) còn có thể giúp phối hợp và đồng bộ hóa các chương trình của các tổ chức khác nhau tài trợ bằng cách thiết lập các điều kiện chung và ưu đãi. Nhờ cách tiếp cận liên ngành 2) (sự điều tiết và điều phối), bản chất của quy hoạch khu vực có tác dụng làm giảm các gánh nặng môi trường (chẳng hạn bằng cách hạn chế các gánh nặng cho các khu vực đặc biệt), nhưng bởi vì các vấn đề môi trường phải đối mặt hiện nay, người lập kế hoạch phải giải quyết vấn đề quản lý tài nguyên và môi trường 3). Ở các vùng nông thôn thì tập trung vào vấn đề thay đổi hệ sinh thái và đe dọa đến sự tồn tại gây ra bởi sự suy thoái không thể phục hồi kết quả từ các hình thức và cường độ sử dụng đất không phù hợp. Ở đô thị/ khu công nghiệp tập trung vào các vấn đề ô nhiễm không khí gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, trực tiếp hoặc thông qua ô nhiễm của các hệ thống tự nhiên có ảnh hưởng quyết định đến cuộc sống, và các vấn đề phục hồi và đổi mới môi trường. Ở đây mục tiêu phải có để phát triển các chương trình phục hồi (nhà cửa, giao thông, xử lý chất thải) trên cơ sở mức độ thuộc tính tối đa cho phép, làm giảm và ngăn ngừa mức độ hiện tại của khí thải cho đến sự gia tăng bất kì trong mức độ có thể như là kết quả của việc phát triển xa hơn của nhà ở và công nghiệp Tình trạng và khó khăn (Tích hợp) quy hoạch khu vực vẫn có tình trạng tương đối thấp ở nhiều nước. Lý do này là: 2) [The cross-sectional approach] cách tiếp cận liên ngành được coi là một thế mạnh của kế hoạch tích hợp như là so sánh với qui hoạch chuyên ngành. 3) Cũng là phương pháp được mô tả trong Kế hoạch tích hợp phát triển vùng (DRD 1984); Kế hoạch kinh tếsinh thái và kế hoạch phát triển vùng môi trường (ADB 1988) 27